minh tinh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Dải vải hoặc giấy dài, trên đó ghi rõ họ tên, chức tước của người đã khuất, được người đi đầu trong đám tang thời xưa cầm hoặc mang theo: "Minh tinh" là một vật dụng quan trọng trong nghi lễ tang ma truyền thống của Việt Nam, có chức năng như một tấm biển để công bố danh tính và địa vị của người quá cố cho mọi người trong đoàn đưa tang và những người xem biết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong đám tang cụ tổ, tấm minh tinh được người cháu trưởng nam trang trọng rước đi đầu đoàn.
- Tấm minh tinh bằng lụa trắng ghi dòng chữ "Hiển khảo..." thật trang nghiêm.
- Nghi thức rước minh tinh là một phần không thể thiếu trong tang lễ truyền thống.
Các cách sử dụng nâng cao
"Rước minh tinh": chỉ nghi thức trang trọng mang tấm minh tinh đi đầu trong đám tang.
- Lễ rước minh tinh được tiến hành trước khi quan tài được đưa ra khỏi nhà.
"Khai minh tinh": chỉ hành động viết hoặc ghi danh tính lên tấm minh tinh.
- Ông thầy cúng được mời đến để khai minh tinh cho người đã mất.
Biến thể và từ gần giống
- Băng tang (danh từ): dải vải đen hoặc trắng đeo trên người để tang, khác với "minh tinh" là tấm biển công bố danh tính.
- Vãn điếu (danh từ): bài văn đọc trong đám tang để tỏ lòng thương tiếc, là một nghi thức khác biệt.
- Trướng đối (danh từ): câu đối viếng thường treo trong nhà tang, không phải vật mang đi trong đoàn.
Từ đồng nghĩa
- Bảng hiệu tang lễ: cách gọi mô tả chức năng của "minh tinh".
- Biển danh tính người chết: cách gọi giải thích ý nghĩa.
Lưu ý về cách dùng
- Từ "minh tinh" ngày nay chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh nói về phong tục, nghi lễ cổ truyền hoặc trong các văn bản mang tính lịch sử, học thuật. Trong đời sống hiện đại, nghi thức này ít phổ biến hơn.
- Đây là một thuật ngữ thuộc về phong tục tập quán, không nên nhầm lẫn với các nghĩa khác của từ "minh" (sáng) hay "tinh" (sao).
- Dải vải hay giấy đề tên tuổi chức tước người chết, đưa đi hàng đầu trong đám ma thời trước.